Chưa có tài khoản, click vào đây để đăng ký

Đăng ký qua cổng Google Đăng ký qua cổng Facebook

HOẶC TẠO TÀI KHOẢN TRỰC TIẾP

Hide

Error message here!

Error message here!

Quên mật khẩu? Nhập email của bạn vào ô dưới. Hệ thống sẽ gửi mật khẩu mới về email của bạn.

Error message here!

Trở lại đăng nhập

Đóng

5 mẫu Bài viết giới thiệu về bản thân bằng Tiếng Anh hay nhất


 

Giới thiệu bản thân là chủ đề thường hay gặp trong giao tiếp tiếng anh.

Dưới đây website www.studyphim.vn sẽ tổng hợp cho bạn một số mẫu bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng anh thường gặp để tham khảo 

 

 

Xem thêm >>


( Tham khảo thêm phương pháp học tiếng anh giao tiếp đàm thoại qua phim hiệu quả )
(Giao diện trang web học tiếng anh qua phim hiệu quả Studyphim.vn )



(Video một đoạn phim song ngữ trên website Studyphim.vn )

Học Thử Ngay Tại Đây



Một số mẫu cấu trúc trong bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng anh

Trước khi tham khảo một số bài viết giới thiệu bản thân hãy tham khảo một số cấu trúc bài viết giới thiệu quê quán, nghề nghiệp, bản thân nhé :

Places – Giới thiệu về Quê quán và nơi sống

 

 

I am from Los Angeles. Tôi đến từ Los Angeles.

I come from Tokyo. Tôi đến từ Tokyo.

I hail from Massachusetts. Tôi đến từ Massachusetts.

I am from Kyoto, which was the capital of Japan from 794 to 1868. Tôi đến từ Kyoto, thủ phủ của Nhật Bản từ năm 794 đến năm 1868.

I was born in Hanoi. Tôi sinh ra ở Hà Nội.

My hometown is Ashiya, near Kobe. Quê tôi là Ashiya, gần Kobe.

I grew up in Saigon. Tôi lớn lên ở Sài Gòn.

I spent most of my life in Lima. Tôi sống phần lớn quãng đời của mình ở  Lima.

I live in Chicago. Tôi sống ở Chicago.

I have lived in Paris for ten years. Tôi đã sống ở Paris được mười năm.

 

Telling your job – Giới thiệu về nghề nghiệp

 

 

I’m a copywriter. Tôi là người biên soạn bài quảng cáo.

I’m in logistics. Tôi làm trong ngành vận tải giao nhận.

I work as a nurse in Sydney. Tôi là một y tá ở Sidney.

I’m a professional photographer. Tôi là một nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp.

I do a bit of singing and composing. Tôi hát và sáng tác một chút.

I’m in the furniture business. Tôi làm trong ngành nội thất.

I teach Italian (for a living). Tôi dạy tiếng Ý (để kiếm sống).

I work for an insurance company. Tôi làm việc cho một công ty bảo hiểm.

I work in an ad agency. Tôi làm việc trong một công ty quảng cáo.

My day job is washing cars. Công việc hàng ngày của tôi là rửa xe hơi.

I earn my living as a hairdresser. Tôi kiếm sống bằng nghề làm tóc.

Now and then I do babysitting. Thỉnh thoảng tôi giữ trẻ.

 

 

5 bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng anh
( 5 bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng anh )

 

Hobbies and interests – Giới thiệu về Sở thích và đam mê

 

 

I like reading books and love to swim. Tôi thích đọc sách và đi bơi.

I am a good cook. Tôi là một đầu bếp giỏi.

I am good at playing chess. Tôi chơi cờ giỏi.

I like to shop when I’m free. Tôi thích đi mua sắm khi tôi rảnh.

I have a passion for traveling and exploring. Tôi có niềm đam mê du lịch và khám phá.

I enjoy taking pictures. Tôi thích chụp ảnh.

I’m very interested in learning history. Tôi rất thích thú tìm hiểu lịch sử.

I have been collecting coins for many years. Tôi đã sưu tầm xu được nhiều năm.

At weekends I sometimes go to a disco or to the cinema. Vào cuối tuần tôi thường đi sàn hay đi xem video.

I am always ready for an adventure. Tôi luôn sẵn sàng cho một chuyến phiêu lưu.

Music means the world to me. Âm nhạc là cả thế giới với tôi.

My hobbies are reading and writing. Sở thích của tôi là đọc sách và viết.

I listen to bands like Beatles, Rolling Stones, Velvet Undergound… Tôi nghe nhạc của các nhóm như Beatles, Rolling Stones, Velvet Underground…

I do lots of jigsaw puzzles. Tôi chơi lắp hình rất nhiều.

Playing football is fun. Đá bóng rất vui.

 

 

Trên đây là một số mẫu câu cơ bản giới thiệu bản thân trong tiếng Anh bạn có thể tham khảo. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn hình dung rõ cấu trúc cũng như nội dung của một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh để gây ấn tượng với người khác.

 

Tham khảo 5 bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng anh trong giao tiếp ấn tượng

Bài viết giới thiệu bản thân 1:

 

 

W = Williams , G = Grant

W: Excuse me, are you Miss Grant?

Xin lỗi, cô có phải cô Grant không?

G: Yes, and you must be,…

Vâng, còn anh là….

W: Will Williams, it’s a pleasure to meet you.

Will Williams, rất hân hạnh được gặp cô.

G: Pleased to meet you too, Mr. Williams. Are you a friend of Dr. Briggs?

Tôi cũng hân hạnh được gặp anh. Anh là bạn của tiến sĩ Briggs phải không?

W: Colleagues, more precisely. We’ve been working together on some projects. I’ve heard a lot about you.

Chính xác là đồng nghiệp. Chúng tôi đã làm một số dự án với nhau. Tôi đã nghe nói rất nhiều về cô.

G: Oh, have you? What did he tell you about me?

Ồ, vậy sao? Ông ấy đã nói gì về tôi?

W: That you’re one of the most beautiful anthropologists he’s ever worked with. And I must say, he’s right.

Rằng cô là một trong những nhà nhân chủng học xinh đẹp nhất mà ông ấy đã từng làm việc cùng. Và tôi phải nói rằng ông ấy đúng.

G: Thank you. That’s nice you to say.

Cảm ơn. Anh thật tử tế khi nói vậy.

W: Well, It’s was nice meeting you. I really had a great time.

Thật vui khi được gặp cô. Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.

G: Anyway, I’ve got to get back to work. I’m glad that we met.

Tôi phải trở lại làm việc đây. Rất vui vì chúng ta đã gặp nhau.

 

Bài viết giới thiệu bản thân 2:

 

 

G: Have we met before? I’m Grant.

Chúng ta đã từng gặp nhau trước đây chưa nhỉ? Tôi là Grant.

W: I think we’ve met. I’m Williams

Tôi nghĩ chúng ta đã từng gặp nhau. Tôi là Williams

G: Can you tell me litttle about yourself ? I really want to know

Anh có thể nói một chút về mình được không? Tôi thực sự muốn biết chúng.

W: Oh, I grew up in Chicago. But I went to college in New York and got a job right after I graduated. So I decided to stay. By the way, what field do you work in, Grant?

Ồ, tôi lớn lên tại Chicago. Nhưng tôi học đai học tại New York và tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp nên tôi quyết định ở lại đây. Tiện thể, cô đang làm lĩnh vực gì thế, Grant?

G: I’m a linguist. At the moment, I’m working for Nasas’ Project on linguistic anthropology.

Tôi là một nhà ngôn ngữ học, Hiện tôi đang làm trong dự án của Nasa về nhân chủng học ngôn ngữ.

W: Oh, good job.

 

Bài viết giới thiệu bản thân 3:

 

 

D = David ; K = Kim

D: Hello

Xin chào

K: Hi

Chào anh

D: Are you a friend of Julian? I’ve never seen you before.

Em có phải là bạn của Julian? Anh nhớ chưa từng gặp em trước đây.

K: Actually, I’m a friend of his sister, and this’s the first time I’ve been to any of their parties.

Thật ra em là bạn gái của Julian, và đây là lần đầu tiên em đến dự tiệc của họ.

D: Nice to meet you. I’m David.

Rất vui được gặp em. Anh là David.

K: Nice to meet you too, David. My name is long and unpronounceable but you may just call me Kim.

Rất vui được biết anh, David. Tên của em dài và khó phát âm lắm nên cứ gọi em là Kim.

 

Bài viết giới thiệu bản thân 4:

 

 

D: Kim, Where are you from?

Em đến từ đâu thế Kim?

K: I’m from Japan, Tokyo to be exact. And you? You’re not from here, are you?

Em đến từ Nhật Bản, chính xác là Tokyo. Còn anh? Anh không phải người ở đây, đúng không?

D: I’m from L.A, I drove 300 miles for this party, Julian and I, we were clasmates back in high school. How do you find the party?

Anh đến từ L.A, anh lái xe 300 dặm để tới bữa tiệc. Julian và anh là bạn từ khi học cấp hai. Em thấy bữa tiệc thế nào?

K: It’s great.

Rất tuyệt.

D: I think so.

Anh cũng nghĩ thế.

 

Bài viết giới thiệu bản thân 5:

 

 

D: What do you do?

Em làm nghề gì?

K: I work for an ad agency. And you?

Em làm cho một công ty quảng cáo. Còn anh?

D: I’m a musician. I do a bit of singing and composing.

Anh chơi nhạc. anh hát và sáng tác một ít.

K: Nice. What kind of music?

Nghe hay đấy, anh chơi nhạc gì?

D: Mostly classic rock, you know, the Beatles and Rolling Stones, you get the idea…And you, what are you into?

Chủ yếu là rock cổ điển, em biết đấy, Beatles và Rolling Stones, đại loại là thế…Còn em, em thích làm gì?

K: I like reading and enjoy taking pictures of people. I have a passion for traveling and exploring new cultures. And you, David?

Em thích đọc sách và chụp ảnh mọi người. Em có niềm đam mê du lịch và khám phá những nền văn hóa mới. Còn anh, David?

D: Well, apart from music, I love yoga. I’ve been doing it for years. It helps calm my mind. I enjoy cooking too.

Ngoài âm nhạc, anh yêu thích yoga. Anh đã tập được nhiều năm rồi. Chúng giúp anh bình thản hơn trong tâm hồn. A cũng rất thích nấu ăn.

K: You know how to inpress girls.

Anh biết gây ấn tượng với con gái nhỉ?

D: Haha, Thank you.

Haha, cảm ơn em.

 

 

Trên đây là những mẫu bài viết giới thiệu về bản thân cơ bản bằng tiếng Anh cho mọi người tham khảo. Chúc mọi người học tốt.


- Nếu thấy bài viết này hay thì like và chia sẽ nhé (y)

 

Trở về chế độ thường